BỘ MÔN HÓA HỌC-SINH HỌC

1. Cơ cấu tổ chức

Bộ môn Hóa học-Sinh học được hình thành từ Bộ môn Khoa học cơ bản được thành lập năm 2007, qua quá trình phát triển, đến nay, về cơ cấu tổ chức của bộ môn như sau:

– Tổng số giảng viên: 05 (2 giảng viên chính), trong đó 01 trưởng bộ môn và 01 phó trưởng bộ môn. Cụ thể như sau:

Họ và Tên Chức vụ                   Địa chỉ liên lạc
Di động Địa chỉ email Địa chỉ NR
Trần Thị Lệ Quyên TBM, GVC 0905110256 tquyens@yahoo.com 46A Hoàng Hoa Thám ĐN
Nguyễn Thị Ngọc Yến PTBM, GVC 0935212656 yenntn@gmail.com H14/42 K97 Nguyễn Lương Bằng, Liên Chiểu, ĐN
Trần Thị Thành Trâm GV 0935288884 trantram1182@yahoo.com 41-43Mai Dị – ĐN
Hoàng Kim Thành GV 0934704600 Thanh_hoangkim@yahoo.com Tổ 37- Hòa Phát – Cẩm Lệ- ĐN
Nguyễn Thị Thu Hằng GV 0935212651 thuhang119@gmail.com 60 Đỗ Huy Uyển

 – Trình độ chuyên môn: 100% thạc sĩ.

– Tổ chức Đảng: 2 Đảng viên, 3 đối tượng Đảng.

2. Chức năng

Bộ môn Hóa học – Sinh học có chức năng thực hiện công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học; trực tiếp quản lí viên chức của bộ môn nhằm đảm bảo công tác chuyên môn của bộ môn, của khoa và của trường; tham gia các hoạt động đoàn thể.

3. Nhiệm vụ cụ thể

– Giảng dạy sinh viên Đại học và Cao đẳng hệ chính quy, hệ vừa làm vừa học năm thứ nhất các chuyên ngành Y Dược; sinh viên ngành xét nghiệm năm thứ 2; các lớp cao đẳng nghề; học sinh trung cấp ngành Xét nghiệm. Các môn học cụ thể:

* Tổ Sinh học: Sinh học, Sinh học và di truyền

* Tổ Hóa học: Hóa học đại cương; Hóa học đại cương và vô cơ; Hóa phân tích.

– Xây dựng mục tiêu môn học, chương trình khung môn học; biên soạn giáo trình và các tài liệu phục vụ công tác dạy – học những môn học được phân công phụ trách;

– Hiệu chỉnh, cập nhật thông tin, nội dung mới của các môn học định kỳ hàng năm. Dựa vào kế hoạch đào tạo tổng thể của Trường để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện giảng dạy các môn học do bộ môn phụ trách cho các đối tượng;

– Áp dụng phương pháp dạy – học tích cực; nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá các môn học.

– Hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập tại trường;

– Tham gia công tác tuyển sinh và các hoạt động khác của nhà trường.

– Quản lý, sử dụng, bảo quản tài sản, các phương tiện, trang thiết bị hỗ trợ làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại văn phòng bộ môn.

– Nghiên cứu khoa học.

4. Thành tích

4.1. Danh hiệu thi đua Cá nhân

1. Trần Thị Lệ Quyên

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2005-2006 Giáo viên giỏi cơ sở Quyết định số: 1049/QĐ/GD&ĐT-THHC ngày 01/10/2006
2006-2007 Chiến sĩ thi đua cơ sở Quyết định số: 3997/QĐ/ GD&ĐT-VP ngày 05/11/2007
2007-2008 Chiến sĩ thi đua cơ sở Quyết định số: 4249/QĐ/ GD&ĐT-VP ngày 10/11/2008
2010-2011 Chiến sĩ thi đua cơ sở Quyết định số: 800/QĐ-CĐKTYT2 ngày 26/09/2011.
2011-2012 Chiến sĩ thi đua cơ sở Quyết định số: 812/QĐ-CĐKTYT2 ngày 12/09/2012.
2012-2013 Chiến sĩ thi đua cơ sở Quyết định số: 556/QĐ-ĐHKTYD ĐN ngày 27/9/2013
2013-2014 Chiến sĩ thi đua cơ sở

 – Tập thể

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2011-2012 Tập thể Lao động xuất sắc Quyết định số: 581/QĐ – BYT ngày 20/02/2013 của Bộ Y tế.
2012-2013 Tập thể Lao động xuất sắc Quyết định số:202/QĐ – BYT ngày 16/01/2014 của Bộ Y tế.