Chương trình đào tạo Khoa Xét nghiệm

5. Chương trình đào tạo (Education Programs):

  • Chương trình bậc đại học (Graduate program): 01 chương trình (01 bachelor program)

* Ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, bậc Đại học:

THÔNG TIN CHUNG (General information)

1. Tên chương trình đào tạo:

(Name of Program)

Xét nghiệm Y học

(Medical Laboratory Technology/Laboratory Medicine Technique)

2. Trình độ đào tạo (Level): Đại học (Graduate)
3. Mã ngành đào tạo (Code): 52720332
4. Đối tượng tuyển sinh:

(Enrolment)

Công dân tốt nghiệp THPT và đạt tiêu chuẩn tuyển sinh đầu vào theo quy định của Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng (as Enrolment criteria of school)
5. Thời gian đào tạo:

(Duration)

4 năm (4 years)
6. Cơ sở đào tạo:

(Institute)

Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng

(DaNang University of Medical Technology and Pharmacy)

7. Loại hình đào tạo (Type): Chính quy (Official)
8. Ngôn ngữ đào tạo:

(Language)

Tiếng Việt
9. Tổng số tín chỉ (Credits): 145 tín chỉ (credits)
10. Văn bằng tốt nghiệp:

(Degree)

Cử nhân Kỹ thuật Xét nghiệm Y học đa khoa

(BSc. Medical Laboratory Technology/Science)

11. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

(Employment options)

Kỹ thuật viên xét nghiệm y học đa khoa, chuyên khoa tại các bệnh viện các cấp, các cơ sở dịch vụ y tế, các trung tâm y tế dự phòng/kiểm soát bệnh tật, đơn vị chuyên môn kỹ thuật của các cơ quan quản lý dịch tễ xuất nhập cảnh, quản lý chất lượng sản phẩm xuất nhập khẩu, quản lý chất lượng thực phẩm, cơ sở nghiên cứu y học/sinh học; chuyên viên kỹ thuật ở các công ty về thiết bị hóa chất y tế……

(+Med./Cli. Lab technologist/scientist (hospitals, CDC agencies, Scientific Research Units,…)

+Analytist ( Epidemic examination board of Custom-house, Food Administration agency,……)

+Sales and technique support service staff (companies of Med.Lab. instrument and chemistry)

12. Khả năng nâng cao trình độ

(Higher education options)

+Thạc sĩ ngành Xét nghiệm Y học và ngành gần (Vi sinh y học, Hóa sinh y học,Y sinh…),

+ Kỹ thuật viên chuyên khoa cấp I ngành Xét nghiệm Y học

(MSc.: +MedLabSci,

+Cli./Med. Biochemistry, Microbiology, …,

+Biomedical Sci/Biomedicine

PostGrad.Diploma: + MedLabSci

 

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC (Educational Quality Assurance): đăng ký kiểm định theo thông tư 04/2016 của Bộ GD&ĐT, đang chờ đánh giá ngoài, dự kiến có kết quả vào quý II năm 2020. (registered, waiting for outsite assessment, followed QA standards of Vietnamese MoET – a Vietnamese translated version of AUN – QA)

*Chương trình có tổng khối lượng 145 tín chỉ, trong đó phần chuyên ngành có 84 tín chỉ (với 55 tín chỉ thực hành, thực tập bệnh viện). Tổng thời gian thực tập bệnh viện hiện tại 24 tuần (~6 tháng) và thực tế tốt nghiệp tại bệnh viện trong hơn 2 tháng (tổng cộng SV có gần 9 tháng (1 năm học) học tập trải nghiệm tại bệnh viện).

(Credits: total is 145, with 55 credits of hospital practice and internship with the total pratice time is ~9 months – aprox. of 01 academic year)

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO  (PROGRAM EDUCATIONAL OBJECTIVE)

Đào tạo Cử nhân Xét nghiệm y học có y đức và tinh thần phục vụ nhân dân, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành ở trình độ đại học; lối sống tích cực, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học liên tục và nghiên cứu khoa học nhằm phát triển chuyên môn và năng lực tổng thể của bản thân và đồng nghiệp; đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

(To build students become BSc. MedLabTech having hodegetics and thinking of serving community, good equipment of the basic science, basic medicine, professional knowledge and skills as graduate level, owning active life-style and abilities such as independent and creative working, non-stop self-study and running scientific research to develop speciality also general competencies of themselves and workmate, to dedicate healthcare system of people )

CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(PROGRAM LEARNING OUTCOMES)

(các khóa từ 2019 – 2023 trở đi)

Khi hoàn thành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Xét nghiệm Y học của Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng, sinh viên tốt nghiệp có các năng lực:=

CĐR1. Thực hành chuyên môn theo đúng đường lối, chủ trương, quan điểm lãnh đạo của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước bao gồm các văn bản pháp luật nói chung, và các văn bản đặc thù trong lĩnh vực y tế nói riêng, theo đúng quy tắc đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy phục vụ nhân dân.

 

CĐR2. Giao tiếp, truyền thông hiệu quả với những người liên quan đến công việc (gồm các cán bộ y tế, người bệnh và người thân của người bệnh, cộng đồng) trong quá trình thực hành chuyên môn  với phạm vi công việc được giao; hướng dẫn, truyền đạt hiệu quả kiến thức, thông tin, kinh nghiệm thực hành chuyên môn của bản thân cho người khác.

CĐR3. Tham gia nghiên cứu khoa học và thực hành dựa trên bằng chứng; phản biện, phân tích tình huống thực tế nhất định, đề ra cải tiến phù hợp nhằm nâng cao kết quả công việc; tích cực học tập – cập nhật thông tin liên tục nhằm phát triển chuyên môn cũng như năng lực tổng thể của bản thân và đồng nghiệp.

CĐR4. Sử dụng hiệu quả công cụ ngoại ngữ, tin học/công nghệ thông tin trong công việc, thể hiện tốt các kỹ năng mềm.

CĐR5. Tự định hướng, đưa ra ý kiến chuyên môn, thuyết trình bảo vệ được quan điểm; vận dụng các kiến thức kỹ năng đã học để xử lý tình huống chuyên môn đột xuất, bao gồm có thể sử dụng các giải pháp thay thế khi điều kiện làm việc thay đổi, dù là trường hợp làm việc độc lập hay làm việc nhóm – với vị trí là thành viên hoặc vị trí dẫn dắt, trong công tác chuyên môn và công tác khác của ngành y tế giao.

CĐR6. Vận dụng tốt kiến thức cơ sở, cơ sở ngành, chuyên ngành để thực hành thành thạo kỹ thuật xét nghiệm, phù hợp với quy trình và tiêu chuẩn qua các giai đoạn trong công việc được phân công, bao gồm khi làm việc độc lập và khi làm việc trong một tập thể.

CĐR7. Luôn luôn thực hành quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm, an toàn sinh học và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình.

CĐR8. Thực hành hiệu quả công tác quản lý hoạt động chuyên môn khi được phân công.

*Diễn giải chi tiết các cụm từ quan trọng:

Quy tắc đạo đức nghề nghiệp: Bảo đảm phục vụ kịp thời chính xác, khách quan và trung thực; Bảo đảm kết quả công việc hoàn thành chính xác – đúng yêu cầu quy định; đảm bảo quyền của người bệnh, cá nhân/tổ chức theo quy định; bảo đảm an toàn cho người bệnh)

(Tiêu chuẩn về ngoại ngữ và tin học theo quy định hiện hành tại thời điểm ban hành.

Hiện tại, chi tiết cụ thể bao gồm:

 Ngoại ngữ: theo quy định hiện hành

 Tin học :đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

 Các kỹ năng mềm bao gồm : kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng soạn thảo văn bản cơ bản cho công việc, kỹ năng tổ chức, quản lý tiến trình công việc, kỹ năng thuyết trình, thuyết phục, kỹ năng linh hoạt, sẵn sàng giải quyết vấn đề phát sinh.

Kỹ thuật xét nghiệm: gồm xét nghiệm y học thường quy (hóa sinh, huyết học, vi sinh, ký sinh trùng, xét nghiệm tế bào, miễn dịch, y sinh học phân tử) và xét nghiệm kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, sức khỏe môi trường – nghề nghiệp.

Các giai đoạn :gồm các bước tổ chức, chuẩn bị, tiếp đón bệnh nhân, lấy mẫu, vận chuyển bảo quản mẫu, thực hiện xét nghiệm, trả kết quả và lưu hồ sơ.

Quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm:

– Tổ chức, thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn;

– Theo dõi, thống kê các hoạt động chuyên môn theo quy định.

Công tác quản lý hoạt động chuyên môn:

-Lập kế hoạch quản lý, định kỳ kiểm kê, báo cáo về việc sử dụng trang thiết bị y tế, thuốc, hóa chất, sinh phẩm thuốc trong phạm vi được giao theo quy định;

-Sử dụng, hướng dẫn sử dụng, bảo quản trang thiết bị y tế trong phạm vi quản lý; phát hiện, báo cáo và xử lý lỗi kỹ thuật đơn giản;

-Tham gia kiểm tra, đánh giá công tác chuyên môn khi được phân công.

– Tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm về hoạt động chuyên môn của viên chức kỹ thuật y ở cấp thấp hơn thuộc phạm vi được giao.

DANH MỤC NỘI DUNG ĐƯỢC ĐÀO TẠO – TƯƠNG ỨNG VỚI KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ Y TẾ, PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG (test/analysis list in program – suitable for labor market) (các khóa từ 2019 – 2023 trở đi) 

TÌNH HÌNH VIỆC LÀM SAU TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

(Job status of graduated student):

+ Có 03 khóa đã tốt nghiệp, gồm ĐH XNYH 01 (TN năm 2017), ĐH XNYH 02 (TN năm 2018), ĐH XN03 (TN năm 2019).

+ Thống kê tình hình việc làm sau 12 tháng

+ĐH XNYH 02: 100% SV đã có việc làm (đúng/gần chuyên môn) hoặc đang học việc chuyên môn để lấy chứng chỉ hành nghề.

+ĐH XNYH 01:             +24/28 SV còn lại đã có việc làm (đúng/gần chuyên môn) hoặc đang học việc chuyên môn để lấy chứng chỉ hành nghề

+ 04/28 SV học lên tiếp và học thêm ngành khác

  • Chương trình sau đại học (Post-graduate program): đang xây dựng (building)