CHUẨN ĐẦU RA CAO ĐẲNG HỘ SINH

1. Tên ngành đào tạo: Hộ sinh/ Midwifery

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiếnthức.

3.1. Kiến thức chung:

– Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh để vận dụng vào việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung, liên quan đến ngành Hộ sinh nói riêng.

– Có kiến thức về các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở ứng dụng trong quản lý và nghiên cứu Hộ sinh, đặc biệt là kiến thức về sinh học và di truyền có liên quan đến “Các nguyên lý sinh học y học”  để ứng dụng vào kiến thức lý‎ thuyết chuyên ngành và thực tiễn.

3.2. Kiến thức cơ sở ngành:

– Có kiến thức về giải phẫu và sinh lý cơ thể con người, đặc biệt là những thay đổi về thể chất, sinh lý và tinh thần của người phụ nữ trong các thời kỳ khác nhau của cuộc đời.

– Có kiến thức về các môn học cơ sở ngành làm tiền đề cho việc tiếp thu các môn học chuyên ngành.

– Có phương pháp luận khoa học trong công tác chăm sóc, phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.

3.3. Kiến thức chuyên ngành:

– Có kiến thức vững vàng về các môn học chuyên ngành để đánh giá tình trạng sức khoẻ của người phụ nữ trong các giai đoạn khác nhau của cuộc đời và trẻ em dưới 5 tuổi để lập kế hoạch chăm sóc và đưa ra các biện pháp xử lý chăm sóc thích hợp.

– Có kiến thức về cấu trúc và chức năng cơ thể con người, đặc biệt là về hệ thống sinh sản trong trạng thái bình thường và bệnh lý.

– Có kiến thức về những thay đổi về giải phẫu, tâm sinh lý‎ của người phụ nữ trong thời kỳ mang thai và sinh đẻ, cũng như khi sử dụng các dịch vụ về kế hoạch hóa gia đình .

– Có kiến thức và cơ sở lý luận, khoa học xã hội để chăm sóc người bệnh một cách nhân văn, phù hợp về văn hoá, xã hội và tâm sinh lý.

– Có kiến thức về quản lý y tế, quản lý Hộ sinh để lãnh đạo và quản lý công tác chăm sóc một cách hiệu quả.

– Có kiến thức về ngành nghề Hộ sinh trên quốc tế và nghề hộ sinh tại Việt Nam, đặc biệt là 7 năng lực chính của hộ sinh.

– Nhận thức rõ về luật khám chữa bệnh để hành nghề theo quy định của pháp luật và phù hợp với chức trách, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn trong phạm vi quy định của nghề nghiệp.

4. Yêu cầu về kỹ năng.

4.1. Kỷ năng chuyên môn và năng lực thực hành nghề nghiệp.

Kỹ năng chuyên môn:

Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả, hợp tác với các nhân viên y tế khác, với bà mẹ, trẻ em và gia đình của họ trong quá trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.

– Có kỹ năng đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc sức khoẻ phụ nữ và trẻ em, thông qua việc sử dụng các kỹ năng giải quyết vấn đề, tiếp cận hệ thống và tư duy tích cực khi thực hành nghề nghiệp, để đảm bảo chăm sóc sức khoẻ và cuộc sống của phụ nữ và trẻ em.

– Thực hành dựa trên bằng chứng sẵn có tốt nhất, áp dụng các kiến thức và kỹ năng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, sử dụng các nguồn lực sẵn có để đảm bảo sự chăm sóc bà mẹ và trẻ em an toàn, hiệu quả, phù hợp với những quy định về năng lực và chức năng, nhiệm vụ của hộ sinh theo quy định của Bộ Y tế.

Năng lực thực hành nghề nghiệp:

Người Hộ sinh trình độ Cao đẳng sau khi ra trường cần có 14 năng lực sau trong thực hành nghề nghiệp:

1. Chủ trương bảo vệ quyền của phụ nữ, gia đình và cộng đồng liên quan tới các vấn đề chăm sóc bà mẹ.

2. Xây dựng và sử dụng các chiến lược nhằm thực hiện và ủng hộ thực hành hộ sinh hiệu quả.

3. Chủ động hỗ trợ hộ sinh như là một chiến lược sức khoẻ cộng đồng.

4. Đảm bảo thực hành hộ sinh phù hợp về văn hoá, theo truyền thống và hiện đại, chất lượng cao cho phụ nữ và trẻ sơ sinh, và các gia đình tuổi sinh sản.

5. Giao tiếp thông tin thích hợp và có hiệu quả.

6. Xúc tiến, đánh giá, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá độ an toàn và tính hiệu quả của các dịch vụ chăm sóc hộ sinh cho phụ nữ và trẻ em trong những trường hợp không có biến chứng.

7. Xúc tiến, đánh giá, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá độ an toàn và tính hiệu quả của các dịch vụ chăm sóc hộ sinh cho phụ nữ và/hoặc trẻ em trong những trường hợp có nhu cầu phức tạp.

8. Thực hiện chức năng phù hợp với luật định và quy tắc về thực hành hộ sinh ( giấy phép hành nghề)

9. Thực hành hộ sinh dựa vào bằng chứng sẵn có và việc ra những quyết định có tính đạo đức cao.

10. Nhận biết được những niềm tin cá nhân liên quan đến thực hành hộ sinh.

11. Chịu trách nhiệm và giải trình về công việc hộ sinh của mình, các quyết định trên lâm sàng .

12. Đẩy mạnh phát triển nghề nghiệp chuyên môn của bản thân và của những người khác.

13. Sử dụng nghiên cứu làm cơ sở cho thực hành hộ sinh.

14. Quản lý chăm sóc hộ sinh  an toàn và hiệu quả.

4.2. Kỹ năng mềm

– Được trang bị các kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, hợp tác tốt với nhóm thành viên chăm sóc trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả, hợp tác với các nhân viên y tế khác, với bà mẹ, trẻ em và gia đình của họ trong quá trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.

– Có kỹ năng đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc sức khoẻ phụ nữ và trẻ em, thông qua việc sử dụng các kỹ năng giải quyết vấn đề, tiếp cận hệ thống và tư duy tích cực khi thực hành nghề nghiệp, để đảm bảo chăm sóc sức khoẻ và cuộc sống của phụ nữ và trẻ em một cách hiệu quả.

– Áp dụng phương pháp rèn luyện thân thể nâng cao sức khoẻ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được phân công.

– Về Ngoại ngữ (Tiếng Anh):

+ Giao tiếp được các tình huống cơ bản trong cuộc sống như văn hóa, xã hội, thể thao, chính trị…

+ Đọc hiểu được các đoạn y văn trong chương trình và tham khảo được một số tài liệu chuyên ngành.

– Về Tin học:

+ Thực hiện được các thao tác quản lý đối với các thư mục, tập tin trên máy tính.

+ Sử dụng được các dịch vụ trên Internet như e-mail, tìm kiếm thông tin.

+ Thực hiện được các thao tác soạn thảo, định dạng cơ bản trong Microsoft Word.

+ Thực hiện được các thao tác tạo và định dạng bảng tính; biết vận dụng công thức và các hàm cơ bản vào các bài toán ứng dụng Microsoft Excel.

+ Thiết kế được các trình diễn, tạo các bài báo cáo bằng phần mềm Microsoft PowerPoint.

5. Yêu cầu về thái độ.

– Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nói chung, chăm sóc bà mẹ, trẻ em nói riêng.

– Có tinh thần tôn trọng, hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp, bà mẹ, trẻ em và gia đình họ trong quá trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.

– Trung thực, khách quan, thận trọng, chính xác trong khi thực hiện nhiệm vụ.

– Luôn cố gắng học tập vươn lên bằng cập nhật kiến thức qua sách vở và trên mạng để nâng cao trình độ chuyên môn, có thể có những sáng kiến cải tiến để phục vụ công việc.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp.

– Làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh, các trung tâm sức khỏe sinh sản, các cơ sở đào tạo cán bộ y tế…

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường.

– Đại học Hộ sinh và sau đại học theo quy định hiện hành.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo.

– Chương trình khung giáo dục cao đẳng Hộ sinh ban hành kèm theo Thông tư số 11 /2010/TT-BGDĐT ngày  23 / 3 /2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Công văn Số 2196 /BGDĐT-GDĐH ngày 22/4/2010 V/v hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo.

– Hướng  dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản- Bộ Y tế, 2009

– Midwifery: Preparation for practice – The University of Sydney – Australia