CHUẨN ĐẦU RA CAO ĐẲNG HAYH

1. Tên ngành đào tạo: Hình ảnh y học/ Medical Imaging

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức:

– Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh để vận dụng vào việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung, liên quan đến ngành Dược nói riêng.

– Có kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành ở trình độ Cao đẳng để thực hiện các kỹ thuật hình ảnh y học phục vụ yêu cầu chẩn đoán và điều trị; có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác; có khả năng tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

4. Yêu cầu về kỹ năng:

4.1. Kỹ năng cứng:

– Vận dụng tốt các kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên  ngành vào hoạt động nghề nghiệp, giải thích được các nguyên lý của kỹ thuật hình ảnh y học.

– Thực hiện được tất cả các kỹ thuật chụp X quang không dùng cản quang và một số kỹ thuật X quang có dùng cản quang.

– Thực hiện được các kỹ thuật buồng tối và các kỹ thuật tạo ảnh trên máy CR, DR.

– Thực hiện được các kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính sọ não-xoang, ngực, ổ bụng , cột sống, tiết niệu, khung chậu và xương khớp.

– Thực hiện được các kỹ thuật chụp cộng hưởng từ sọ não, cột sống,  xương khớp, tim mạch, gan-mật, lách, tụy, tiết niệu-sinh dục, sản phụ khoa, đại tràng-trực tràng.

– Trợ thủ được các kỹ thuật siêu âm tổng quát.

– Trợ thủ được các kỹ thuật chụp mạch máu và X quang can thiệp.

– Trợ thủ được các kỹ thuật Y học hạt nhân.

– Bảo quản tốt các thiết bị chẩn đoán hình ảnh và phát hiện được các hư hỏng thường gặp của các máy X quang.

– Phân tích được chất lượng hình ảnh của các phim chụp tại khoa chẩn đoán hình ảnh.

– Mô tả và phân tích đựợc các biểu hiện bất thường một số bệnh lý thường gặp.

– Thực hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn phóng xạ

– Tham gia tổ chức và quản lý được khoa Chẩn đoán hình ảnh ở tuyến huyện.

– Tham gia đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên ngành.

4.2. Kỹ năng mềm:

Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp và cộng đồng trong hoạt động nghề nghiệp

– Có khả năng làm việc nhóm tại các cơ sở y tế, tại cộng đồng.

– Về Ngoại ngữ (Tiếng Anh):

+ Giao tiếp được các tình huống cơ bản trong cuộc sống như văn hóa, xã hội, thể thao, chính trị…

+ Đọc hiểu được các đoạn y văn trong chương trình và tham khảo được một số tài liệu chuyên ngành.

– Về Tin học:

+ Thực hiện được các thao tác quản lý đối với các thư mục, tập tin trên máy tính.

+ Sử dụng được các dịch vụ trên Internet như e-mail, tìm kiếm thông tin.

+ Thực hiện được các thao tác soạn thảo, định dạng cơ bản trong Microsoft Word.

+ Thực hiện được các thao tác tạo và định dạng bảng tính; biết vận dụng công thức và các hàm cơ bản vào các bài toán ứng dụng Microsoft Excel.

+ Thiết kế được các trình diễn, tạo các bài báo cáo bằng phần mềm Microsoft PowerPoint.

5. Yêu cầu về thái độ:

Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.

– Trung thực, khách quan, thận trọng khi thực hiện nghiệp vụ chuyên môn.

–  Khiêm tốn trong học tập và quan hệ hợp tác tốt với đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

6. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

– Làm việc tại các bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến thành phố, tuyến quận huyện, các trung tâm chẩn đoán y khoa, các trường kỹ thuật y học và các cơ sở y tế khác

7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Đại học

– Sau đại học

8. Các chương trình, tài liệu quốc tế tham khảo:

Chương trình tham khảo:          

– Chương trình đào tạo Cao đẳng Hình ảnh y học của Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.

Giáo trình và tài liệu tham khảo:

– Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Công văn Số 2196 /BGDĐT-GDĐH ngày 22/4/2010 V/v hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo.

– BS. Nguyễn Văn Hanh (1998), Kỹ thuật X quang, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

– Trường Đại học Y khoa Hà Nội (2009), Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

– Trường đại học Y khoa Huế (2003-2004), Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh đại học, Nhà xuất bản Đại học Huế.

­ TS. Phạm Ngọc Hoa, ThS. Lê văn Phước (2007), Bài giảng chẩn đoán hình ảnh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

– PGS.TS Phạm Minh Thông (2012), Kỹ thuật chụp X quang; Nhà xuất bản Y học, Hà nội.

– Cục an toàn bức xạ (2006), Tài liệu hướng dẫn an toàn bức xạ y tế, Lưu hành nội bộ

– Torsten B. Moeller, Emil Reif (2000) Radiographic Anatomy, Thieme-Stuttgart, New York.

– Torsten B. Moeller, Emil Reif (2000) Radiographic Positioning, Thieme-Stuttgart, New York.

– JP. Monnier và JM. Tubiana (1994)., Chẩn đoán X quang và hình ảnh y học (Tài liệu dịch); Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

– JonhB-Cahoon (1989,) Formulating X-ray technics, Thieme- Stuttgart, Newyork.

– J.P. Monnier (1994), Abreges d’lmagerie Medicale, Masson, Paris (Đã dịch sang tiếng Việt năm 1998).

– Chevrot A, Katz. Os et articulations (1994), Radiodiagnostic, Masson, Paris. 2: 51-166.